Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

Search

* Mua hoặc thuê tên miền vaytieudungtinchap.seovietnam.net, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Phần mềm quản trị sản xuất - (+84) 903 855 5431



Yếu tố nhân lực vô cùng quan trọng và được xác định là “chìa khóa” thành công trong CĐS


Bước 5, đầu tư vào công nghệ.

Mặc dù các nền tảng công nghệ phục vụ CĐS ngày càng trở nên phổ biến nhưng việc lựa chọn nền tảng phù hợp với quy mô và nguồn lực của DN lại không hề dễ.

Phải bảo đảm đáp ứng được tiêu chí: tối ưu, hiện đại, bắt kịp xu hướng và có các tính năng thực sự phù hợp với đặc thù của DN, đáp ứng yêu cầu thực tế trong quá trình vận hành. Đây là vấn đề cần giải quyết song hành với nhân sự trong quy trình CĐS của DN.

Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thương mại và công nghiệp.

Cùng với đó, nhu cầu chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, thích ứng với điều kiện bình thường mới và sự phát triển của nền kinh tế số càng diễn ra mạnh mẽ sau thời kỳ ảnh bi ảnh hưởng bởi đại dịch Covid.

Hiện nay, chuyển đổi số là xu thế tất yếu của thế giới, là yêu cầu khách quan của sự phát triển. Trong khuôn khổ Chương trình, Vietnam CDS và DTS đã cung cấp các thông tin cụ thể về kế hoạch của chương trình phát triển doanh nghiệp số năm 2022;

Các thông tin bổ ích liên quan đến xu hướng chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cũng như những bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp ứng dụng phần mềm trong quản lý sản xuất.

Theo Ông Đào Xuân Đức - Phó Chủ tịch Thường trực Vietnam CDS, các doanh nghiệp sản xuất đang hoạt động tại 18 khu chế xuất.

Khu công nghiệp - khu công nghệ cao của thành phố đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của thành phố và cả nước.

Với việc triển khai chương trình này, Vietnam CDS mong muốn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số và kết nối những hỗ trợ nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp được hiệu quả hơn.

Ông Trương Gia Bảo - Chủ tịch Liên minh Chuyển đổi số DTS cho biết, chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp là một quá trình không dể dàng nhưng nó sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng tính linh hoạt.

Nhiệm vụ của chúng tôi là giúp doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng những giải pháp và công nghệ phù hợp với nhu cầu và từng giai đoạn chuyển đổi của doanh nghiệp.

Tại lễ phát động, Vietnam CDS đã tiến hành ký kết hợp tác với các đối tác chiến lược bao gồm Liên minh chuyển đổi số DTS, nền tảng kết nối đổi mới sáng tạo BambuUP và các đối tác đồng hành bao gồm Viện Đào tạo và Nghiên cứu Quản trị (IMRT).

Việt Nam, Công ty CP Tư vấn và Đào tạo Smartpro để phối hợp triển khai các hoạt động đào tạo, tư vấn và cung cấp giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Theo Kế hoạch cụ thể, Chương trình được thiết kế cho 3 năm với điểm nhấn chính của năm 2022 là báo cáo chỉ số chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khu chế xuất - khu công nghiệp - khu công nghệ cao lần đầu tiên thực hiện.




Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, trong tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn trên cả nước, với các quy mô khác nhau (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn).

Việc ban hành và triển khai áp dụng Bộ Chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp gồm 3 Chỉ số áp dụng cho 3 loại doanh nghiệp phân theo quy mô như sau:

1. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho các doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh;

2. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn, áp dụng cho các doanh nghiệp lớn độc lập, không tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

3. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số tập đoàn, tổng công ty, áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty hoặc doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Về cấu trúc Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, Quyết định quy định, cả 3 Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn và tập đoàn.

Tổng công ty đều được cấu trúc theo 6 trụ cột (pillar) gồm: Trải nghiệm số cho khách hàng; chiến lược; hạ tầng và công nghệ số; vận hành; chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp; dữ liệu và tài sản thông tin.

6 mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp

Mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp được chia thành các cấp độ cụ thể như sau:

a) Mức 0 - Chưa chuyển đổi số: Doanh nghiệp hầu như chưa có hoạt động nào hoặc có nhưng không đáng kể các hoạt động chuyển đổi số;

b) Mức 1 - Khởi động: Doanh nghiệp đã có một số hoạt động ở mức độ khởi động việc chuyển đổi số của doanh nghiệp;

c) Mức 2 - Bắt đầu: Doanh nghiệp đã nhận thức được sự quan trọng của chuyển đổi số theo các trụ cột và bắt đầu có các hoạt động chuyển đổi số doanh nghiệp trong từng trụ cột của chuyển đổi số.

Chuyển đổi số bắt đầu đem lại lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng;

d) Mức 3 - Hình thành: Việc chuyển đổi số doanh nghiệp đã cơ bản được hình thành theo các trụ cột ở các bộ phận, đem lại lợi ích và hiệu quả thiết thực cho các hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng.

Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 3 là bắt đầu hình thành doanh nghiệp số;

đ) Mức 4 - Nâng cao: Chuyển đổi số của doanh nghiệp được nâng cao một bước. Nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số giúp tối ưu nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trải nghiệm khách hàng.

Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 4 cơ bản trở thành doanh nghiệp số với một số mô thức kinh doanh chính dựa trên nền tảng số và dữ liệu số;

e) Mức 5 - Dẫn dắt: Chuyển đổi số doanh nghiệp đạt mức độ tiệm cận hoàn thiện, doanh nghiệp thực sự trở thành doanh nghiệp số với hầu hết phương thức kinh doanh.

Mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số và dữ liệu số. Doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số, tạo lập hệ sinh thái doanh nghiệp số vệ tinh.

Bộ TT&TT sẽ thẩm định, đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp và đánh giá của tư vấn độc lập hoặc đánh giá của Sở TT&TT.

Trường hợp cần thiết Bộ TT&TT có thể tổ chức đánh giá trực tiếp đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đã được Bộ TT&TT thẩm định, đánh giá sẽ được cấp Chứng nhận mức độ chuyển đổi số và được sử dụng Chứng nhận này để quảng cáo thương hiệu cũng như đăng ký tham gia các chương trình chuyển đổi số doanh nghiệp.

Và các đề án chuyển đổi số của cơ quan nhà nước.

Việc ban hành và triển khai áp dụng Bộ Chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp gồm 3 Chỉ số áp dụng cho 3 loại doanh nghiệp phân theo quy mô như sau:

1. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho các doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh;

2. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn, áp dụng cho các doanh nghiệp lớn độc lập, không tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

3. Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số tập đoàn, tổng công ty, áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty hoặc doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Về cấu trúc Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, Quyết định quy định, cả 3 Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn và tập đoàn.

Tổng công ty đều được cấu trúc theo 6 trụ cột (pillar) gồm: Trải nghiệm số cho khách hàng; chiến lược; hạ tầng và công nghệ số; vận hành; chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp; dữ liệu và tài sản thông tin.

6 mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp

Mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp được chia thành các cấp độ cụ thể như sau:

a) Mức 0 - Chưa chuyển đổi số: Doanh nghiệp hầu như chưa có hoạt động nào hoặc có nhưng không đáng kể các hoạt động chuyển đổi số;

b) Mức 1 - Khởi động: Doanh nghiệp đã có một số hoạt động ở mức độ khởi động việc chuyển đổi số của doanh nghiệp;




Chuyển đổi số bắt đầu đem lại lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng;

d) Mức 3 - Hình thành: Việc chuyển đổi số doanh nghiệp đã cơ bản được hình thành theo các trụ cột ở các bộ phận.

Đem lại lợi ích và hiệu quả thiết thực cho các hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng. Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 3 là bắt đầu hình thành doanh nghiệp số;

đ) Mức 4 - Nâng cao: Chuyển đổi số của doanh nghiệp được nâng cao một bước. Nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số giúp tối ưu nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trải nghiệm khách hàng.

Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 4 cơ bản trở thành doanh nghiệp số với một số mô thức kinh doanh chính dựa trên nền tảng số và dữ liệu số;

e) Mức 5 - Dẫn dắt: Chuyển đổi số doanh nghiệp đạt mức độ tiệm cận hoàn thiện, doanh nghiệp thực sự trở thành doanh nghiệp số với hầu hết phương thức kinh doanh.

Mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số và dữ liệu số. Doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số, tạo lập hệ sinh thái doanh nghiệp số vệ tinh.

Bộ TT&TT sẽ thẩm định, đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp và đánh giá của tư vấn độc lập hoặc đánh giá của Sở TT&TT. Trường hợp cần thiết Bộ TT&TT có thể tổ chức đánh giá trực tiếp đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đã được Bộ TT&TT thẩm định, đánh giá sẽ được cấp Chứng nhận mức độ chuyển đổi số và được sử dụng Chứng nhận này để quảng cáo thương hiệu cũng như đăng ký tham gia các chương trình chuyển đổi số doanh nghiệp và các đề án chuyển đổi số của cơ quan nhà nước.

Chuyển đổi số là chiến lược tất yếu

Tại hội nghị, ông Mai Xuân Liêm, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá chia sẻ: Chuyển đổi số là chiến lược tất yếu, là lựa chọn tối ưu giúp doanh nghiệp phục hồi tránh tụt hậu.

Chuyển đổi số không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị nội bộ, mà còn mở ra những cơ hội tiếp cận khách hàng toàn cầu.

Rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ, sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, tăng trưởng doanh thu với các mô hình kinh doanh mới.

Với quan điểm lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; lấy sự hài lòng của doanh nghiệp.

Người dân làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động, tỉnh Thanh Hóa luôn luôn tạo điều kiện hỗ trợ tốt nhất để doanh nghiệp, hợp tác xã.

Hộ kinh doanh đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm tạo ra những động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy giá trị đổi mới sáng tạo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

Ngày 10/11/2021, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hoá đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.

Định hướng đến năm 2030, Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và nhiều chương trình, kế hoạch khác nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột:

Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số. Với quyết tâm, phấn đấu đến năm 2025, Thanh Hóa sẽ trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chuyển đổi số;

Kinh tế số chiếm 20% trở lên trong GRDP của tỉnh; doanh nghiệp chuyển đổi số chiếm 50% trở lên tổng số doanh nghiệp có phát sinh thuế;

06 huyện, thị xã, thành phố trở lên và 300 xã, phường, thị trấn trở lên hoàn thành chuyển đổi số, theo bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt từ 50% trở lên.

Tính đến nay, Thanh Hoá có 28.512 doanh nghiệp đăng ký thành lập với tổng vốn điều lệ đăng ký đạt 190,4 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ đăng ký bình quân đạt 6,68 tỷ đồng/doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã và đang đóng góp tích cực vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và giải quyết việc làm cho hàng trăm ngàn người lao động trên địa bàn tỉnh.

Hiện nay, có 100% doanh nghiệp của tỉnh đã thực hiện ký số, thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế như kê khai thuế, nộp thuế.

Gia hạn thuế và hoàn thuế; 85% doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử trên tổng số 14.998 doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động, đủ điều kiện triển khai hóa đơn điện tử; 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán bằng thẻ và qua phương tiện điện tử.

Việc phát triển kinh tế số của tỉnh Thanh Hoá đang trong quá trình được hình thành, một số hoạt động kinh tế số nổi bật như: thương mại điện tử, mua bán trực tuyến, quảng cáo trực tuyến, dịch vụ nội dung số, dịch vụ gọi xe công nghệ.

Sử dụng ví điện tử, thanh toán trực tuyến...Toàn tỉnh có 155 website đăng ký, mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công thương cấp phép hoạt động.

Năm 2021, Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả nổi bật trong lĩnh vực phát triển chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.

Kết quả về chỉ số chuyển đối số cấp tỉnh, Thanh Hóa xếp hạng 15/63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Đứng thứ 2 sau Quảng Ninh trong tứ giác phát triển phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), và cũng đứng thứ 2 sau Thừa Thiên - Huế trong các tỉnh Bắc trung bộ.

Nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.

Để giúp các doanh nghiệp hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng về chuyển đổi số, kinh tế số đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ.

Gải pháp sử dụng nền tảng số để chuyển đổi số trong doanh nghiệp, đưa công nghệ số trở thành một trong những yếu tố quan trọng, sống còn của doanh nghiệp.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Mai Xuân Liêm yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số nhằm đảm bảo các mục tiêu mà Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đã đề ra;

Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tiếp tục tổ chức các Hội nghị.

Hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về Chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp; phối hợp cùng với UBND huyện, thị xã, thành phố; Sở Thông tin và Truyền thôn, các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho Doanh nghiệp Chuyển đổi số;


Hệ thống erp



Đồng hồ chính hãng nhật bản Cách chỉnh ngày, tháng, năm trên đồng hồ Citizen Eco Drive, Muốn biết đồng hồ đang ở giờ ban đêm hay ngày thì các bạn quan sát bên mặt đồng hồ phụ ở bên phải, nếu thấy kim chỉ trong khoảng 24 - 12, tức



Vai trò của con người lúc này chủ yếu tập trung vào các công việc như xử lý dữ liệu, thiết lập các lệnh và điều khiển máy móc.

Có thể nói, với mô hình nhà máy thông minh thì vai trò của con người và công nghệ là ngang hàng nhau, hỗ trợ nhau để hình thành một quy trình tự động thông minh, chuẩn hóa và hoạt động hiệu quả.

Những nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp nhà máy thông minh.

Tài chính
Đây là yếu tố đầu tiên được kể đến và cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của quá trình triển khai nhà máy thông minh Smart Factory.

Để xây dựng nhà máy thông minh, doanh nghiệp cần lên một lộ trình dài hơi. Trên con đường đến với sự thành công, doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với những khó khăn không thể lường trước được.

Lúc này, với nguồn tài chính dồi dào, doanh nghiệp có thể từ từ giải quyết từng nút thắt trong quá trình triển khai, sẵn sàng đối mặt với các rủi ro, thách thức có thể xảy đến.

Để ứng dụng tự động hóa vào nhà máy, doanh nghiệp cũng sẽ cần một nguồn kinh phí lớn.

Nếu nguồn tài chính của doanh nghiệp không mạnh, việc triển khai nhà máy thông minh dường như chắc chắn có thể biết trước kết quả thất bại.

Bên cạnh nguồn tài chính dồi dào, doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết, đồng thời dự trù tối đa các khó khăn và chuẩn bị nguồn ngân sách dự phòng.

Chính vì tài chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình triển khai nhà máy thông minh, vì vậy, mô hinh này hiện nay tại Việt Nam chủ yếu đang được các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đưa vào triển khai.

Đồng bộ máy móc & con người

Nếu con người đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát các hoạt động của máy móc thì việc triển khai nhà máy thông minh sẽ trở lên thuận lợi hơn.

Ngược lại, nếu con người chưa đủ trình độ và kiến thức về công nghệ và tự động hóa thì việc điều khiển máy móc sẽ rất khó khăn chưa kể đến việc làm thế nào để tối ưu các hoạt động của máy móc thiết bị cũng sẽ gặp phải rào cản lớn.

Chính vì vậy, nếu muốn triển khai thành công mô hình nhà máy thông minh Smart Factory, doanh nghiệp cần lựa chọn nguồn nhân lực có trình độ tốt hoặc bồi dưỡng đào tạo các nhân sự hiện có để nâng cao kiến thức về công nghệ và tự động hóa của họ.

Việc đồng bộ giữa máy móc và con người sẽ giúp tối ưu hóa năng suất của máy móc, đảm bảo sự thành công của mô hình nhà máy thông minh doanh nghiệp đang triển khai.

Công nghệ sản xuất thông minh.

Có thể hiểu công nghệ sản xuất thông minh bao gồm mang lưới internet ổn định, hệ thống robot tự động, an ninh mạng được duy trì và đảm bảo, cùng với sự trợ giúp của trí tuệ nhân tạo,...

Nếu doanh nghiệp sản xuất tiếp cận và ứng dụng toàn diện các yếu tố này vào quá trình triển khai sản xuất thì sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các quy trình.

Từ đó sản xuất hiệu quả và linh hoạt hơn, gia tăng lợi nhuận cho nhà máy, ngày càng nâng cao sức cạnh tranh và vị thế trên thị trường.

Nguồn cung ứng các thiết bị tự động hóa.

Sở hữu nguồn cung các thiết bị tự động hóa uy tín sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình xây dựng và triển khai nhà máy thông minh.

Vừa đảm bảo các máy móc thiết bị tự động hóa hoạt động ổn định, duy trì tính sẵn sàng của các thiết bị đồng thời tối ưu được về chi phí đầu tư.

Với nhiều điểm cộng, giải pháp nhà máy thông minh đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều năm kinh nghiệm cùng hệ thống quy trình triển khai bài bản.

Công ty tư vấn triển khai Smart Factory Toàn Cầu đã giúp rất nhiều doanh nghiệp triển khai thành công chuyển đổi số nói chung và Smart Factory nói riêng.

Nhà máy thông minh (tiếng Anh: Smart Factory) về cơ bản vẫn mang chức năng gia công, sản xuất, tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên, mọi công đoạn đều được tự động hóa, được điều khiển và kết nối với nhau thông qua một hệ thống duy nhất.

Cụ thể:

Thuật ngữ “Nhà máy thông minh” trong sản xuất thể hiện một môi trường mà máy móc đóng vai trò sản xuất chính và đã được tối ưu hóa, tự động hóa bởi bàn tay con người.

Cơ sở sản xuất trong mô hình nhà máy thông minh được số hóa và kết nối cao dựa trên phương thức sản xuất thông minh.

Nhà máy thông minh là sự kết nối giữa các phần mềm theo dõi, xử lý, tính toán cùng hệ thống máy móc, thiết bị đã được kết nối thông qua Internet.

Đây là một hệ thống linh hoạt, đã được lập trình trí tuệ nhân tạo, có thể tự tối ưu hóa hiệu suất trên mạng lưới rộng hơn, tự thích ứng và học hỏi từ các điều kiện mới trong thời gian thực hoặc gần thực và tự động điều hành toàn bộ quy trình sản xuất.

Xét về khía cạnh sản xuất, “nhà máy thông minh” là nhà máy áp dụng những thành tựu của công nghệ để nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn duy trì, thậm chí là hoàn thiện hơn về chất lượng của sản phẩm.

Tổng quan nhà máy thông minh

Gắn liền với sự phát triển của công nghệ - kỹ thuật, mô hình nhà máy thông minh trải qua các giai đoạn khác nhau, tùy vào đặc điểm và sự tiến bộ công nghệ của mỗi giai đoạn.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 1.0:

Nhờ vào sử dụng dụng cụ cơ khí, động cơ hơi nước, hiệu suất sản xuất tăng lên gấp 4-8 lần lúc ban đầu, đồng thời tiết kiệm sức người, sức động vật.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 2.0:

Sự phát minh về điện và động cơ điện đã tạo ra sự đột phá trong sản xuất, dẫn đến rất nhiều ứng dụng trong hầu hết lĩnh vực lúc ấy: dây chuyền sản xuất, chiếu sáng, các thiết bị gia nhiệt điện,...

Và đặc biệt là các dây chuyền sản xuất hàng loạt bắt đầu xuất hiện trong thời kỳ này.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 3.0

Cuộc cách mạng 3.0 gắn liền với sự ra đời và phát triển của máy tính (computer).

Việc phát minh ra các chip điện tử bán dẫn đã cho phép phát triển và cải tiến các loại máy tính trở nên thông minh hơn, kéo theo đó là những phát minh công nghệ thông tin tiên tiến hiện nay.

Đến lúc này, máy tính và phần mềm ứng dụng dần trở thành những công cụ không thể thiếu trong mỗi nhà máy từ khâu thiết kế, lên kế hoạch, tổ chức sản xuất đến lưu trữ dữ liệu, xử lý thông tin, thanh toán, giao tiếp kết nối,...

Bên cạnh đó cũng có những sáng tạo, phát triển về các bộ điều khiển logic, vi điều khiển được chế tạo và tích hợp góp phần tạo nên những hệ thống tự động hóa tinh vi hơn, dần thay thế con người nhiều hơn trong nhiều công đoạn…

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 4.0:

Tiếp nhận những đặc tính của nhà máy thông minh 3.0, cách mạng 4.0 đưa sản xuất lên một tầm cao mới với máy tính, số hóa dữ liệu, hệ thống camera, các máy tự động và cảm biến.

Tuy vậy vẫn cần có sự tham gia giám sát sản xuất của con người để tránh những lượng hàng phế phẩm mà máy móc không kịp xử lý dữ liệu đầu vào.

Với sự phát triển của nền tảng IOT, AI, Big Data, cảm biến hiện tại,... con người gần như là có thể kiểm soát hoàn toàn và tức thời toàn bộ chuỗi sản xuất của nhà máy qua các dữ liệu được thu thập và xử lý bằng máy móc.


Quảng Cáo